Home / Phượt / Top 7 dòng xe được phượt thủ lựa chon nhiều nhất

Top 7 dòng xe được phượt thủ lựa chon nhiều nhất

Vì một vài lý do mà người Việt Nam thường lái xe dưới 175cc hoặc scooter. Đầu tiên, những chiếc xe có phân khối lớn hơn thì cần phải nhập khẩu và giá thuế 100% thường làm độn giá thành xe lên gấp đôi so với nước ngoài. Thứ hai, luật giao thông ở Việt Nam cho phép người điều khiển xe có tốc độ 40km/h ở trong thành phố và 60-70km/h trên đường cao tốc. Chính vì vậy mà một chiếc xe có phân khối lớn thường là không cần thiết.

Xem thêm bài đăng hữu ích :

Sau hơn 1 năm phượt tại Việt Nam, chúng tôi hiểu rằng chất lượng của xe rất là quan trọng cho 1 chuyết phượt hoàn hảo. Dưới đây là danh sách các loại xe mà chúng tôi hay dùng và đã có những chuyết phượt tuyệt vời với chúng.

  1. SUZUKI EN 150A FI

phượt1 phượt2

Mẫu: Suzyki EN 150A FI

Năm sản xuất: 2013

Loại xe: Naked

Phân khối: 149cc

Loại động cơ: xy lanh đơn, 4 hành trình pittong

Khởi động: điện

Công suất: 8,8 kw/8000 vòng tua

Đánh lửa: ECU

Hộp số: 6 cấp

Bộ chuyển lực loại: xích cam

Ly hợp: bằng tay, khớp ly hợp ướt

Tỷ lệ tiêu hao xăng: 2,2L/100km

Bình xăng: 14L

Chiều cao yên: 746mm

Độ cao gầm xe: 170mm

Trọng lượng: 135 kg

  1. HONDA XR 125

Một chiếc cào cào tốt luôn là nền móng tốt cho mỗi chuyến đi. Đây là một chiếc có sự kết hợp giữa: giá thành tốt, chỗ ngồi thoải mái và chắc chắn. chính vì vậy mà chúng tôi đã chọn chiếc 4 pittong Honda XL hoặc XR125, nhẹ, chắc chắn và thùng xăng lớn. Được sản xuất vào năm 2000, Honda XL và XR 125s, phân khối 125cc là 1 chiếc giúp dễ dàng vượt qua các đường núi của Việt Nam – nơi mà công suất động cơ chẳng có ý nghĩa gì trên những con đường cong và nhỏ.

phượt3

Đặc điểm:

Chỗ ngồi: 2

Nguồn gốc: Nhật Bản

Phân khối: 125cc

Xy lanh: 1

Công suất động cơ: 13 mã lực/ 9,500rpm

Khởi động: đạp

Loại động cơ: OHC (một trục cam), air-cooled

Hành trình pittong: 4

Tỉ lệ nén: 9,4:1

Hộp số: 6 cấp

Đánh lửa: CDI

Tỉ lệ tiêu hao xăng: 51,4km/lít với tốc độ 50km/h

Ly hợp: bằng tay, khớp ly hợp ướt và ly hợp kép

Phanh trước: phanh tang trống

Phanh sau: phanh tang trống

Bánh trước: 2.75-21-PR

Bánh sau: 4.1-18-4PR

Hệ thống treo phía trước : phuộc lồng

Hệ thống treo phía sau : tay đòn di động

Thùng xăng : 7L

Độ cao gầm xe : 265mm

Chiều cao : 1110mm

Độ dài : 2080mm

Trọng lượng : 104 kg

Chiều cao yên : 820mm

Khoảng cách bánh trước-bánh sau : 1310mm

  1. HONDA CRF 250cc

phượt4

Loại động cơ : 249cc, hệ thống làm mát bằng dung dịch, xy lanh đơn 4 pittong

Pittong: 76,8mm x 53,8 mm

Cửa hút: hệ thống phun xăng PGM-FI, bướm ga 46mm

Đánh lửa : tranzito với điện

Tỷ lệ nén : 13.5 :1

Bộ truyền động van: Unicam®, 4 van; 30.5mm xu páp hút, titan; 25mm xu páp xả, bằng thép.

Bộ chuyển lực loại: Close-ratio 5 cấp

Truyền động cuối cùng: #520 Chain; 13T/49T

Hệ thống treo phía trước: mâm 48mm inverted Showa với 16 vị trí bật và 16 vị trí nén giảm xóc di động 12,2 inch

Hệ thống treo phía sau: Pro-Link® Showa giảm xóc với lò xo tải trọng đặt trước, 17 vị trí nảy giảm xóc phân từng tốc độ thấp (13 vị trí) và tốc độ cao (3,5 vòng) ; di động 12,3 inch

Phanh trước : đĩa đơn 240mm với twin-piston caliper

Phanh sau : đĩa đơn 240mm

Bánh trước : Dunlop MX51FA 80/100-21

Bánh sau : Dunlop MX51 100/90-19

Độ nghiêng : 27° 23′ (Caster Angle)

Khoảng cách bánh trước-bánh sau : 58,6 inches (150cm)

Chiều cao yên : 37,4 inches (95 cm)

Trọng lượng : 231 pounds (105kg, gồm đủ linh phụ kiện, chất lỏng và bình đầy xăng)

Bình xăng: 7L

Độ cao gầm xe : 32 cm

  1. HONDA FUTURE NEO 125cc

Đây là chiếc xe đầu tiên của Honda Việt Nam có trang bị bánh xe đúc, mang lại vẻ thể thao, hiện đại, năng động và thời trang.

Đặc điểm:

Trọng lượng: 105kg

Dài x rộng x cao: 1890mm x 705mm x 1085mm

Khoảng cách bánh trước-bánh sau: 1240 mm

Chiều cao yên: 767mm

Độ cao gầm xe: 130mm

Thùng xăng: 3,71L

Dầu: 0,9L khi tháo máy, 0,7L khi thay nhớt

Hệ thống treo phía trước: lò xo, thủy lực và chống giật

Hệ thống treo phía sau: lò xo, thủy lực và chống giật

Loại động cơ: Xăng, 4 hành trình pittong, đơn, air-cooled

Phân khối: 124cm3

Pittong: 52,4 mm x 57,9 mm

Tỷ lệ nén: 9.3:1

Công suất tối đa/rpm: 6.6kW/7,500 rpm

Mômen xoắn tối đa/rpm: 9.9N.m/5,500 rpm

Hộp số: cơ học, 4 cấp

Khởi động: điện/đạp

  1. HONDA BAJA hoặc XR250cc

phượt6

Chỗ ngồi: 2

Nguồn gốc: Nhật Bản

Phân khối, 249cc, air-oil cooled, 4 pittong

Xy lanh: 1

Hiệu suất động cơ (hp/rpm): 28 hp (20,9 kW)/8000 rpm

Khởi động: điện

Loại động cơ: OHC, 4 van/xy lanh

Hành trình pittong: 4

Tỉ lệ nén: 9,3:1

Tốc độ: 6

Đánh lửa: CDI loại đánh lửa pin

Thùng xăng: 22km/lít với tốc độ 50km/h

Ly hợp: bằng tay, khớp ly hợp ướt, cuộn cao áp lò xo

Phanh trước: đĩa/ trống

Phanh sau: đĩa/trống

Bánh trước: 3.00-21-PR

Bánh sau: 4.1 or 4.5-18-4PR

Hệ thống treo phía trước: phuộc lồng

Hệ thống treo phía sau: giảm xóc monoshock

Bình xăng: 14L

Chiều cao: 1220mm

Chiều dài: 2140 mm

Độ cao gầm: 310mm

Khối lượng: 119kg

Chiều cao yên: 860mm

Khoảng cách bánh trước- bánh sau: 1420mm

  1. HONDA FORTUNE 125cc

Cảm giác chắc chắn và thăng bằng với đĩa phanh trước khỏe khoắn và hệ thống treo vững chắc giúp kiểm soát tay tốt. Xe có hộp số 5 cấp với yên ngồi thoải mái cho 2 người. Nói chung đây là 1 chiếc xe “chuẩn không cần chỉnh” cho 1 chuyết phượt.

phượt8

phượt7

  1. HONDA WAVE 110cc

phượt9

Dài x rộng x cao: 1,920 mm x 710 mm x 1,075 mm

Khoảng cách bánh trước bánh sau: 1235 mm

Chiều cao yên: 769mm

Độ cao gầm: 130mm

Thùng xăng 3,7L

Dầu: 0,9L khi tháo máy, 0,7L khi thay nhớt

Hệ thống treo phía trước: lò xo, thủy lực và chống giật

Hệ thống treo phía sau: lò xo, thủy lực và chống giật

Loại động cơ: xăng, 4 pittong, đơn, air-cooled

Phân khối: 97,1 cm3

Tỷ lệ nén: 9,0:1

Công suất tối đa/rpm: 5,1kW/8000 rpm

Mômen xoắn tối đa/rpm: 7,7N.m/5,500 rpm

Hộp số: cơ học

Khởi động: điện/đạp

Tin mới này

Chạy xe máy xuyên nước Mỹ trong 39 tiếng đồng hồ

Carl Reese lập kỉ lục là người chạy xe máy đi xuyên nước Mỹ với …